<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Bulletin &#8211; VNF</title>
	<atom:link href="https://www.vnfoods.vn/vi/news/category/bulletin-vi/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.vnfoods.vn/vi</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sat, 25 Jul 2026 04:17:21 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi-VN</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=5.8.15</generator>
	<item>
		<title>Công ty cổ phần Việt Nam Food (VNF) phát triển Nano Chitosan Kito-Super giảm áp lực kháng sinh và nâng cao sức khỏe vật nuôi</title>
		<link>https://www.vnfoods.vn/vi/news/cong-ty-co-phan-viet-nam-food-vnf-phat-trien-nano-chitosan-kito-super-giam-ap-luc-khang-sinh-va-nang-cao-suc-khoe-vat-nuoi</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[VNF]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 25 Jul 2026 04:17:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bulletin]]></category>
		<category><![CDATA[Featured]]></category>
		<category><![CDATA[Uncategorized @vi]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi bền vững]]></category>
		<category><![CDATA[Chitosan]]></category>
		<category><![CDATA[giảm kháng sinh]]></category>
		<category><![CDATA[hỗ trợ miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[Kito-Super]]></category>
		<category><![CDATA[Nano Chitosan]]></category>
		<category><![CDATA[thức ăn thủy sản]]></category>
		<category><![CDATA[Vietnam Food JSC]]></category>
		<category><![CDATA[VNF]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.vnfoods.vn/?p=18196</guid>

					<description><![CDATA[Áp lực dịch bệnh và tình trạng lạm dụng kháng sinh đang đặt ra nhiều thách thức cho ngành chăn nuôi – thủy sản. Hướng đến giải pháp an toàn và bền vững hơn, Công ty cổ phần Việt Nam Food (VNF) đã phát triển Nano Chitosan Kito-Super giúp hỗ trợ miễn dịch, kiểm soát vi sinh vật gây bệnh và cải thiện hiệu suất tăng trưởng của vật nuôi. Là giải pháp nano chitosan giảm kháng sinh trong chăn nuôi, Kito-Super giúp người nuôi chủ động bảo vệ sức khỏe vật nuôi bằng sinh học.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<h2><strong>Áp lực dịch bệnh và lạm dụng kháng sinh thách thức ngành chăn nuôi – thủy sản</strong><strong></strong></h2>



<p>Áp lực dịch bệnh và tình trạng lạm dụng kháng sinh đang tạo nhiều thách thức cho ngành chăn nuôi – thủy sản. Việc phụ thuộc nhiều vào kháng sinh làm dấy lên lo ngại về kháng thuốc, an toàn sản phẩm và tính bền vững lâu dài, thúc đẩy người nuôi tìm kiếm giải pháp thay thế.</p>



<p><strong>Công ty cổ phần Việt Nam Food (VNF)</strong>&nbsp;tiếp cận thách thức này bằng vật liệu sinh học thay vì kháng sinh thông thường, hướng đến bảo vệ sức khỏe vật nuôi trong khi giảm áp lực phụ thuộc kháng sinh. Đây chính là mục tiêu phía sau Nano Chitosan Kito-Super.</p>



<h2><strong>Công ty cổ phần Việt Nam Food (VNF)</strong><strong>&nbsp;ứng dụng nano chitosan để hỗ trợ miễn dịch và kiểm soát mầm bệnh</strong><strong></strong></h2>



<p>Nano Chitosan Kito-Super được xây dựng dựa trên nhiều giá trị chức năng. Là giải pháp nano chitosan, sản phẩm vừa hỗ trợ sức đề kháng tự nhiên vừa kiểm soát vi sinh vật:</p>



<ul><li>Kích thích miễn dịch: nano chitosan hỗ trợ tăng cường sức đề kháng tự nhiên, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh và nâng cao khả năng thích nghi của vật nuôi trước các điều kiện bất lợi</li><li>Kháng khuẩn, kháng nấm: cấu trúc poly amino mang nhiều điện tích dương giúp nano chitosan tương tác với bề mặt vi sinh vật, hỗ trợ ức chế nhiều loại vi khuẩn và nấm gây bệnh</li><li>Kích thước nano, tác động nhanh: hạt có kích thước ≤ 300 nm giúp tăng khả năng phân tán, lưu dẫn và phát huy hoạt tính sinh học hiệu quả</li><li>An toàn và thân thiện: chitosan là polymer sinh học tương thích sinh học, không gây độc và thân thiện với môi trường, phù hợp xu hướng giảm phụ thuộc kháng sinh trong chăn nuôi hiện đại</li></ul>



<h2><strong>Giải pháp sinh học cho cả tôm, cá và chăn nuôi</strong><strong></strong></h2>



<p>Kito-Super phù hợp sử dụng cho tôm, cá và các vật nuôi như heo, gà, vịt, bò. Khi sử dụng, sản phẩm giúp tăng cường miễn dịch và sức đề kháng, hạn chế tác động của vi khuẩn và nấm gây bệnh, hỗ trợ giảm stress, sưng và viêm, cải thiện tăng trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn, đồng thời nâng cao hiệu quả chăn nuôi theo hướng an toàn, bền vững.</p>



<p>Bằng cách giúp người nuôi chủ động bảo vệ sức khỏe vật nuôi, giảm áp lực sử dụng kháng sinh và tối ưu hiệu quả sản xuất, Nano Chitosan Kito-Super của <strong>Công ty cổ phần Việt Nam Food (VNF)</strong>&nbsp;phản ánh xu hướng chuyển dịch sang các giải pháp sinh học, giảm kháng sinh trong chăn nuôi và thủy sản hiện đại.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bản tin #5 &#8211; Giải pháp sinh học &#8211; Oligochitosan &#038;; Peptide &#8211; Thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ cho các nhánh mới xuất hiện của sầu riêng (Durio zibethinus L.)</title>
		<link>https://www.vnfoods.vn/vi/news/bulletin-5-biological-solutions-oligochitosan-peptides-boost-vigorous-growth-for-durians-newly-emerged-branches-durio-zibethinus-l</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[VNF]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 03 Oct 2024 01:37:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bulletin]]></category>
		<category><![CDATA[Featured]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.vnfoods.vn/news/bulletin-5-biological-solutions-oligochitosan-peptides-boost-vigorous-growth-for-durians-newly-emerged-branches-durio-zibethinus-l</guid>

					<description><![CDATA[Trong canh tác sầu riêng, kỹ thuật duy trì và nuôi dưỡng các cành mới mọc rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn phát triển ban đầu. Các cành mới khỏe mạnh và lá phát triển tốt hỗ trợ quá trình quang hợp, thúc đẩy sự sinh trưởng tối ưu của cây. Trong một [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="11504" class="elementor elementor-11504" data-elementor-settings="[]">
						<div class="elementor-inner">
							<div class="elementor-section-wrap">
							<section class="elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-208fb3fa elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="208fb3fa" data-element_type="section" data-settings="{&quot;_ha_eqh_enable&quot;:false}">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
							<div class="elementor-row">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-342e4966" data-id="342e4966" data-element_type="column">
			<div class="elementor-column-wrap elementor-element-populated">
							<div class="elementor-widget-wrap">
						<div class="elementor-element elementor-element-bbd1658 elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="bbd1658" data-element_type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
								<div class="elementor-text-editor elementor-clearfix">
				<p><!-- wp:paragraph /--><!-- wp:paragraph --></p>
<p data-pm-slice="0 0 []">Trong canh tác sầu riêng, kỹ thuật duy trì và nuôi dưỡng các cành mới mọc rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn phát triển ban đầu. Các cành mới khỏe mạnh và lá phát triển tốt hỗ trợ quá trình quang hợp, thúc đẩy sự sinh trưởng tối ưu của cây. Trong một thí nghiệm gần đây được thực hiện tại Đắk Lắk, việc sử dụng hai sản phẩm Oligochitosan và Peptides đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện chiều dài cành và rút ngắn chu kỳ phát triển của cành mới mọc. Cụ thể, việc tưới gốc bằng dung dịch Peptides 1% làm tăng chiều dài cành thêm 6–7% so với đối chứng. Ngoài ra, phun lá với dung dịch kết hợp Peptides 0,5% và Oligochitosan 0,5% làm tăng chiều dài cành thêm 10–11%. Cả Peptides, khi sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với Oligochitosan, đều rút ngắn thời gian phát triển của cành mới mọc xuống còn 46–47 ngày, giảm khoảng 1/4 so với trung bình 60 ngày.</p>
<p data-pm-slice="0 0 []">Peptides (CR01) cung cấp các chất dinh dưỡng đa lượng và axit amin thiết yếu, giúp tăng cường khả năng hấp thụ khoáng và vi chất dinh dưỡng của cây. Chúng kích thích phân cành, thúc đẩy chồi phát triển mạnh mẽ, giúp cây nhanh hồi phục sau thu hoạch và cải thiện sự phát triển của bộ rễ cũng như chất lượng đất, hỗ trợ canh tác bền vững.</p>
<p>Oligochitosan (COSL-02) hoạt động như một &#8220;vắc-xin&#8221; cho cây trồng và là chất kích thích sinh trưởng, hỗ trợ hấp thụ dinh dưỡng thông qua việc tạo phức chelate. Khi kết hợp với Peptides, sản phẩm này giúp cây phát triển tốt hơn và tăng sức chống chịu với các điều kiện bất lợi như thời tiết khắc nghiệt và sâu bệnh.</p>
<p>Phân bón làm từ cá mà nông dân sầu riêng thường sử dụng hiện nay phần lớn là hàng nhập khẩu với giá cả và chất lượng không ổn định. Ngược lại, protein tôm thủy phân và Oligochitosan được chiết xuất từ phụ phẩm tôm nội địa mang lại một giải pháp ổn định, chất lượng cao, vừa đảm bảo hiệu quả kỹ thuật vừa mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân.</p>
<p><strong>THÔNG TIN THÍ NGHIỆM:</strong></p>
<p>• <strong>Địa điểm thực hiện:</strong> Krông Năng, Đắk Lắk.</p>
<p>• <strong>Thời gian thực hiện:</strong> Tháng 6 – Tháng 8, năm 2024.</p>
<p>• <strong>Sản phẩm thử nghiệm:</strong> Peptides (Phân bón 9 Rồng 01 – CR01) và Oligochitosan (COSL-02 5% SL).</p>
<p>• <strong>Thông tin về Oligochitosan:</strong></p>
<ul>
<li>Nồng độ Oligochitosan: 5%.</li>
<li>Độ khử acetyl (DD): ≥ 80%.</li>
<li>Độ nhớt: ~ 1,09 cPs.</li>
<li>Nguồn gốc: 100% chitosan từ vỏ tôm, sản xuất bởi Công ty Cổ phần Thực phẩm Việt Nam.</li>
</ul>
<p>• <strong>Thông tin về Peptides:</strong></p>
<ul>
<li>Hàm lượng hữu cơ: ≥ 25%.</li>
<li>Tổng hàm lượng nitơ: ≥ 2%.</li>
<li>Tỷ lệ C/N: 12.</li>
</ul>
<div class="flex-shrink-0 flex flex-col relative items-end">
<div>
<div class="pt-0">
<div class="gizmo-bot-avatar flex h-8 w-8 items-center justify-center overflow-hidden rounded-full">
<div class="relative p-1 rounded-sm flex items-center justify-center bg-token-main-surface-primary text-token-text-primary h-8 w-8"> </div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div class="group/conversation-turn relative flex w-full min-w-0 flex-col agent-turn">
<div class="flex-col gap-1 md:gap-3">
<div class="flex max-w-full flex-col flex-grow">
<div class="min-h-8 text-message flex w-full flex-col items-end gap-2 whitespace-normal break-words [.text-message+&amp;]:mt-5" dir="auto" data-message-author-role="assistant" data-message-id="f11f13c8-c7a8-4176-9ca0-27b8c07b2208" data-message-model-slug="gpt-4o">
<div class="flex w-full flex-col gap-1 empty:hidden first:pt-[3px]">
<div class="markdown prose w-full break-words dark:prose-invert light">
<p><strong>Oligochitosan và Peptides</strong> được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Thực phẩm Việt Nam.</p>
<p>• <strong>Đối tượng thí nghiệm:</strong> Cây sầu riêng Dona (Durio zibethinus L.) (3 năm tuổi).</p>
<p>• <strong>Phương pháp thí nghiệm:</strong> Dựa trên tiêu chuẩn TCVN 12720:2019 về thử nghiệm phân bón trên cây trồng lâu năm.</p>
<p>• <strong>Mô tả các nghiệm thức:</strong></p>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<p><img src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQE7Veen65Q6nw/article-inline_image-shrink_400_744/article-inline_image-shrink_400_744/0/1727919467232?e=1735776000&amp;v=beta&amp;t=fOoeqFTDmkOz-vkS4kjiA91WWcNHvB_nSPvtsvC7g8o" /></p>
<figure data-id="22e97f14-e97e-4c91-9910-f68162d03e13"></figure>
<p>• Phương pháp áp dụng:</p>
<p>+ <strong>Tưới gốc:</strong> Tưới 10 lít dung dịch pha loãng/cây, thực hiện mỗi 15 ngày, 3 lần.</p>
<p>+<strong>Phun lá:</strong> Thực hiện vào sáng sớm hoặc chiều muộn, mỗi 15 ngày, 3 lần.</p>
<p><strong>THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM:</strong></p>
<p>Thí nghiệm được sắp xếp theo thiết kế khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), bao gồm 6 nghiệm thức tương ứng với 6 công thức phân bón, với 3 lần lặp lại và 5 cây/ nghiệm thức. Diện tích khu vực thí nghiệm gần 10.000 m².</p>
<figure data-id="4a375618-0fc3-4650-a03e-37466086931e">
<figure style="width: 710px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQF20Fpy3nDGhw/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1727919497091?e=1735776000&amp;v=beta&amp;t=DMq4ztXCfNoHsA0i9S_CTZPHhnq6ZaIcgga6DC6AwTU" alt="" width="710" height="400" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 1: Trang trại thí nghiệm trồng sầu riêng</figcaption></figure>
</figure>
<p><strong>KẾT QUẢ</strong></p>
<p>* <strong>Kích thước lá sầu riêng:</strong> Sử dụng CR01 ở nồng độ 0,5% kết hợp với COSL-02 ở nồng độ 0,5% để phun lá đã cho kích thước lá lớn nhất (dài x rộng: 11,5 x 3,4 cm) (Hình 2). Ngoài ra, sự kết hợp này còn giúp lá hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, lá có màu xanh đậm hơn và dày hơn (Hình 3).</p>
<figure data-id="94432c33-e747-48d7-8808-309758f047fc">
<figcaption>
<p><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQFJRou9ukaqcA/article-inline_image-shrink_400_744/article-inline_image-shrink_400_744/0/1727919514896?e=1735776000&amp;v=beta&amp;t=hJhx_M_-YxhA0uurFVZ_oSOgTtUYnb6O9xWjuLnDasA" alt="" width="744" height="181" /></p>
<div class="flex max-w-full flex-col flex-grow">
<div class="min-h-8 text-message flex w-full flex-col items-end gap-2 whitespace-normal break-words [.text-message+&amp;]:mt-5" dir="auto" data-message-author-role="assistant" data-message-id="815e0d2c-e90c-42bc-bb5b-12c78ac7498f" data-message-model-slug="gpt-4o-mini">
<div class="flex w-full flex-col gap-1 empty:hidden first:pt-[3px]">
<div class="markdown prose w-full break-words dark:prose-invert light">
<p><strong>Hình 2:</strong> Kích thước chiều dài và chiều rộng của lá sầu riêng được đo 60 ngày sau khi xử lý.</p>
</div>
</div>
</div>
</div>
</figcaption>
</figure>
<figure data-id="fc69390d-3527-4d94-afb5-8cc4caf6c9c2">
<figcaption>
<figure style="width: 744px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQFlNauJ1ytUeg/article-inline_image-shrink_400_744/article-inline_image-shrink_400_744/0/1727919528360?e=1735776000&amp;v=beta&amp;t=QksXzZVTZJYNbCLe9JEcxgOuiRrbpjVBq2qx6-PWLNQ" alt="" width="744" height="340" /><figcaption class="wp-caption-text"><strong>Hình 3:</strong> Kích thước và màu sắc của lá sầu riêng trong các phương pháp xử lý khác nhau sau 60 ngày.</figcaption></figure>
</figcaption>
</figure>
<p>* Chiều dài của các cành mới mọc dao động từ 31,1 đến 34,5 cm. Việc phun lá với dung dịch CR01 0,5% kết hợp với COSL-02 0,5% mang lại chiều dài tốt nhất (34,5 cm), tăng 11% so với đối chứng và tăng 10% so với đối chứng của nông dân (phân bón cá AT). Cũng đã ghi nhận rằng tưới gốc với dung dịch CR01 1% làm tăng chiều dài cành từ 6–7% so với các đối chứng (Hình 5).</p>
<figure data-id="eea1a99c-3cfc-48bf-af7d-f179a1b4c0b5">
<figcaption>
<figure style="width: 896px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQFNt2uRodFcSA/article-inline_image-shrink_1000_1488/article-inline_image-shrink_1000_1488/0/1727919542687?e=1735776000&amp;v=beta&amp;t=Ow6gOBSA2T8TJ_bFvKv67jmUjkHUCPDIakS-obiAA4g" alt="" width="896" height="560" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 4. Giai đoạn phát triển của cành mới mọc của cây sầu riêng</figcaption></figure>
</figcaption>
</figure>
<figure data-id="1395e5af-aca6-4cc3-b9ec-523582f7f9be">
<figcaption>
<figure style="width: 744px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQGeSxcHs4Iirw/article-inline_image-shrink_400_744/article-inline_image-shrink_400_744/0/1727929008142?e=1735776000&amp;v=beta&amp;t=kc05wwETFJDBqIVHAURaXdH-SJJIDtAq9o_0WyxqPJw" alt="" width="744" height="239" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 5: Tác động của các công thức phân bón khác nhau lên chiều dài và chu kỳ phát triển của cành mới mọc</figcaption></figure>
</figcaption>
</figure>
<p>*Chu kỳ phát triển của cành mới mọc: Việc sử dụng CR01 đã rút ngắn chu kỳ phát triển so với hai nhóm đối chứng. Tưới gốc với dung dịch CR01 1% hoặc phun lá với dung dịch CR01 0,5% kết hợp với COSL-02 0,5% đã rút ngắn chu kỳ phát triển xuống còn 46–47 ngày, giảm 15–16 ngày so với nhóm đối chứng không xử lý và giảm 7–8 ngày so với nhóm đối chứng của nông dân (phân bón cá AT).</p>
<p><b>KẾT LUẬN</b></p>
<p>Việc sử dụng Oligochitosan (COSL-02) và Peptides (CR01), riêng biệt hoặc kết hợp, đã có tác động tích cực đến sự phát triển của cành mới mọc ở sầu riêng trong giai đoạn hình thành. Cả hai phương pháp này đều giúp rút ngắn chu kỳ phát triển khoảng 1/4 và tăng chiều dài cành. Cụ thể, việc tưới gốc với dung dịch Peptides 1% đã làm tăng chiều dài cành từ 6–11% so với đối chứng. Tưới gốc với Peptides đặc biệt có lợi trong giai đoạn hình thành, trong khi phun lá hỗ trợ phục hồi nhanh sau thu hoạch hoặc khi cây bị tấn công bởi sâu bệnh. Để tối ưu hiệu quả và giảm chi phí, việc kết hợp cả tưới gốc và phun lá được khuyến nghị tùy theo điều kiện cây trồng.</p>
<p><strong>Công ty Cổ phần Thực phẩm Việt Nam (VNF)</strong> cung cấp một loạt các sản phẩm Peptides và Chitosan phù hợp với nhiều ứng dụng trong canh tác cây trồng, bao gồm phân bón, sản phẩm bảo vệ thực vật và bảo quản nông sản. Các sản phẩm này được chiết xuất từ phụ phẩm của tôm (đầu và vỏ) trong quá trình chế biến thủy sản và được coi là “Giải pháp gia tăng giá trị từ phụ phẩm cho nông nghiệp.” Những giải pháp này phù hợp với xu hướng nông nghiệp bền vững, giảm phát thải và mang lại lợi ích cho nông dân.</p>
<p>Nguồn: Thí nghiệm này được thực hiện trong khuôn khổ Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Khu vực Tư nhân (<strong>IPSC</strong>), được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Doanh nghiệp (<strong>AED</strong>) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (<strong>MPI</strong>) và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (<strong>USAID</strong>), và được triển khai bởi <strong>Công ty Cổ phần Thực phẩm Việt Nam.</strong></p>
<p><!-- /wp:paragraph --></p>					</div>
						</div>
				</div>
						</div>
					</div>
		</div>
								</div>
					</div>
		</section>
						</div>
						</div>
					</div>
		]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>VNF BULLETIN #4 – Oligochitosan và Peptide: Giải Pháp Hữu Cơ Tăng Năng Suất và Hiệu Quả Kinh Tế cho cây Cải ngọt (Brassica intergrifolia L.)</title>
		<link>https://www.vnfoods.vn/vi/bulletin/bulletin-4-oligochitosan-peptides-the-organic-boost-for-higher-yields-and-profits-in-choy-sum-brassica-intergrifolia-l-farming</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Sep 2024 04:00:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bulletin]]></category>
		<category><![CDATA[Featured]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.vnfoods.vn/news/bulletin-4-oligochitosan-peptides-the-organic-boost-for-higher-yields-and-profits-in-choy-sum-brassica-intergrifolia-l-farming</guid>

					<description><![CDATA[Trong nghiên cứu gần đây tại Buôn Mê Thuột, Đăk Lăk, việc kết hợp Oligochitosan và Peptide đã mang lại những hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện năng suất và chất lượng của cây cải ngọt (Brassica intergrifolia L.). Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2024, nhằm [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="10391" class="elementor elementor-10391" data-elementor-settings="[]">
						<div class="elementor-inner">
							<div class="elementor-section-wrap">
							<section class="elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-208fb3fa elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="208fb3fa" data-element_type="section" data-settings="{&quot;_ha_eqh_enable&quot;:false}">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
							<div class="elementor-row">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-342e4966" data-id="342e4966" data-element_type="column">
			<div class="elementor-column-wrap elementor-element-populated">
							<div class="elementor-widget-wrap">
						<div class="elementor-element elementor-element-bbd1658 elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="bbd1658" data-element_type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
								<div class="elementor-text-editor elementor-clearfix">
				<p><!-- wp:paragraph --><!-- /wp:paragraph --><!-- wp:paragraph --></p>
<p id="ember1018" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Trong nghiên cứu gần đây tại Buôn Mê Thuột, Đăk Lăk, việc kết hợp Oligochitosan và Peptide đã mang lại những hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện năng suất và chất lượng của cây cải ngọt (<em>Brassica intergrifolia L.</em>). Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2024, nhằm đánh giá hiệu quả kết hợp của hai hoạt chất này đến sự phát triển, năng suất của cây cải ngọt. Kết quả cho thấy sử dụng phân gốc kết hợp với phun Peptide nồng độ 0.5%  + Oligochitosan nồng độ 0.25% cho hiệu quả sinh trưởng và năng suất tốt nhất (44.9 tấn/ha), rút ngắn thời gian thu hoạch (giảm 2–4  ngày), đồng thời mang lại lợi nhuận cao cho nông dân (650 triệu vnđ/ha). Ngoài ra khi sử dụng riêng lẻ Peptide nồng độ 0.5% cũng cho kết quả khá tốt so với nghiệm thức đối chứng không phun và đối chứng nông dân (dùng đạm cá tự ủ), năng suất (43.2 tấn/ha),  lợi nhuận (618 triệu vnđ/ha).</p>
<p id="ember1019" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Peptide và Oligochitosan là hai hoạt chất sinh học có nhiều tiềm năng trong việc cải thiện năng suất và sức khỏe cây trồng, đặc biệt là các loại rau ăn lá. Ưu điểm của hai hoạt chất này là đều có nguồn gốc từ tự nhiên, an toàn cho người sử dụng, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hướng đến nông nghiệp bền vững.</p>
<p id="ember1020" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Peptide là sản phẩm của quá trình thủy phân protein bằng enzyme thành các peptide, acid amin. Peptide là dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu, cây trồng có thể hấp thu nhanh qua lá, rễ mà không cần phải trải qua quá trình phân giải của vi sinh vật đất hay chuyển hóa, tổng hợp phức tạp. Điều này giúp cây trồng tiết kiệm năng lượng và thời gian tổng hợp protein từ amoni hay nitrate. Chính vì vậy, bổ sung peptide trong quy trình bón phân cho cây, sẽ giúp cây phát triển nhanh, hấp thu các dinh dưỡng khoáng tốt hơn.</p>
<p id="ember1021" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Chitosan là một hoạt chất sinh học được tạo ra từ quá trình deacetyl của chitin, một thành phần phổ biến trong vỏ của giáp xác như tôm, cua. Với nhiều đặc tính sinh học nổi bật, chitosan được ứng dụng trong nông nghiệp như một chất Bảo vệ thực vật sinh học, chất kích kháng tự nhiên nhằm tăng cường sức khỏe cho cây trồng. Oligochitosan là một dạng chitosan có khối lượng phân tử thấp nên dễ dàng hòa tan trong nước, có hoạt tính sinh học cao và cây trồng hấp thu tốt hơn.</p>
<p id="ember1022" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong>THÔNG TIN THỬ NGHIỆM:</strong></p>
<p id="ember1023" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Địa điểm: Buôn Mê Thuột, Đăk Lăk.</p>
<p id="ember1024" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Thời gian thực hiện: 06 – 07/2024</p>
<p id="ember1025" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Loại sản phẩm: Peptide (phân bón 9 Rồng 01 – CR01) và Oligochitosan (COSL-02)</p>
<p id="ember1026" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Đơn vị thực hiện: Công ty CP Việt Nam Food</p>
<p id="ember1027" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Thông tin về Oligochitosan:</p>
<p id="ember1028" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Hàm lượng Oligochitosan: ≥ 4%</p>
<p id="ember1029" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Độ deacetyl hóa (DD): ≥ 80%</p>
<p id="ember1030" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Độ nhớt: ~ 1.09 cPs</p>
<p id="ember1031" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Nguồn gốc: 100% chitosan từ vỏ tôm được sản xuất bởi Công ty CP Việt Nam Food</p>
<p id="ember1032" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Thông tin về Peptide:</p>
<p id="ember1033" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Hàm lượng chất hữu cơ: ≥ 25%</p>
<p id="ember1034" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Đạm tổng số: ≥ 2%</p>
<p id="ember1035" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ C/N: 12</p>
<p id="ember1036" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Đối tượng thí nghiệm: Cây cải ngọt (<em>Brassica intergrifolia L.</em>)</p>
<p id="ember1037" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Phương pháp: Dựa theo tiêu chuẩn TCVN 12719:2019 về khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm.</p>
<p id="ember1038" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Các công thức thí nghiệm:</p>
<p id="ember1039" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Ghi chú: Tất cả các nghiệm thức đều sử dụng phân gốc với liều lượng : 5,000 kg phân gà Nhật/ha. Bón lót trước khi trồng 15 ngày.</p>
<p id="ember1040" class="ember-view reader-text-block__paragraph">• Phương pháp xử lý:</p>
<p id="ember1041" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Cách sử dụng: phun qua lá.</p>
<p id="ember1042" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Thời gian phun: sáng sớm hoặc chiều mát.</p>
<p id="ember1043" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Số lần phun: 3 lần. Phun lần thứ nhất ở thời điểm 3 – 5 ngày sau trồng, phun định kỳ 7 ngày/lần</p>
<p id="ember1044" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 40px;">+ Lượng nước phun:</p>
<p id="ember1045" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 80px;">○ Thời điểm 3 – 5 ngày sau trồng: 400 lít/ha</p>
<p id="ember1046" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 80px;">○ Thời điểm 10 – 12 ngày sau trồng: 500 lít/ha</p>
<p id="ember1047" class="ember-view reader-text-block__paragraph" style="padding-left: 80px;">○ Thời điểm 17 – 19 ngày sau trồng: 600 lít/ha</p>
<p id="ember1048" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong>THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM:</strong></p>
<p id="ember1049" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design – RCBD) gồm 6 NT tương ứng với 6 công thức phân bón, 3 lần lặp lại. Sơ đồ bố trí thí nghiệm:</p>
<div class="reader-image-block reader-image-block--full-width" style="text-align: center;">
<figure class="reader-image-block__figure">
<div class="ivm-image-view-model   ">
<div class="ivm-view-attr__img-wrapper
        
        "><img id="ember1050" class="ivm-view-attr__img--centered  reader-image-block__img evi-image lazy-image ember-view aligncenter" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQEsAW2ck7UYlg/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1726668066661?e=1732147200&amp;v=beta&amp;t=XgDVDCYh9Lc2IzvRbPNGMV7tSL8vEs0C5lpYXA1LfIc" alt="" /></div>
</div>
<figcaption class="reader-image-block__figure-image-caption display-block full-width text-body-small-open t-sans text-align-center t-black--light">Hình 1: Sơ đồ bố thí nghiệm ngoài đồng ruộng</figcaption>
</figure>
</div>
<p id="ember1051" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong>KẾT QUẢ</strong></p>
<p id="ember1052" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Hiệu quả Kết hợp Peptide (CR01) và Oligochitosan (COSL-02) đến các chỉ tiêu sinh trưởng và thời gian thu hoạch : Phun kết hợp COSL- 02 nồng độ 0.25% với CR01 nồng độ 0.5% cho kết quả chiều cao cây cao nhất (31.5 cm) trong các nghiệm thức, tăng 17% so với đối chứng không phun. Số lá ở các nghiệm thức dao động từ 7 – 8 lá. Sử dụng CR01, COSL-02 cho thời gian thu hoạch sớm hơn so với đối chứng 2 – 4 ngày.</p>
<div class="reader-image-block reader-image-block--full-width" style="text-align: center;">
<figure class="reader-image-block__figure">
<div class="ivm-image-view-model   ">
<div class="ivm-view-attr__img-wrapper
        
        "><img id="ember1054" class="ivm-view-attr__img--centered  reader-image-block__img evi-image lazy-image ember-view aligncenter" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQEYOTRIdUcRIw/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1726668067607?e=1732147200&amp;v=beta&amp;t=Lyye1uH-u5Le7deb6eB8Pv1SU2ZjyDeMlqZg3FDBfz0" alt="" /></div>
</div>
<figcaption class="reader-image-block__figure-image-caption display-block full-width text-body-small-open t-sans text-align-center t-black--light">Hình 2: Ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau đến chiều cao cây, số lá và thời gian thu hoạch cây cải ngọt</figcaption>
</figure>
</div>
<div class="reader-image-block reader-image-block--full-width" style="text-align: center;">
<figure class="reader-image-block__figure">
<div class="ivm-image-view-model   ">
<div class="ivm-view-attr__img-wrapper
        
        "><img id="ember1056" class="ivm-view-attr__img--centered  reader-image-block__img evi-image lazy-image ember-view aligncenter" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQGnfdR5Sk4P9A/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1726668066902?e=1732147200&amp;v=beta&amp;t=oO7Hb8PoKOuv67aAtwI35N2gqtteCsS0xMqNgLKuNd4" alt="" /></div>
</div>
<figcaption class="reader-image-block__figure-image-caption display-block full-width text-body-small-open t-sans text-align-center t-black--light">Hình 3: Chiều cao cây cải ngọt ở các nghiệm thức khác nhau tại thời điểm 21 ngày sau trồng</figcaption>
</figure>
</div>
<p id="ember1057" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Hiệu quả Kết hợp Peptide (CR01) và Oligochitosan (COSL-02) đến các chỉ tiêu năng suất và hiệu quả kinh tế cây cải ngọt : Phun kết hợp COSL-02 nồng độ 0.25% với CR01 nồng độ 0.5% cho kết quả năng suất thực tế nhất đạt 44.9 tấn/ha, tăng 35% so với đối chứng không phun, tăng 24% so với đối chứng nông dân sử dụng đạm cá. Phun CR01 ở nồng độ 0.5% cũng cho kết quả năng suất tốt, đạt 43.2 tấn/ha.</p>
<div class="reader-image-block reader-image-block--full-width" style="text-align: center;">
<figure class="reader-image-block__figure">
<div class="ivm-image-view-model   ">
<div class="ivm-view-attr__img-wrapper
        
        "><img id="ember1059" class="ivm-view-attr__img--centered  reader-image-block__img evi-image lazy-image ember-view aligncenter" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQHDvJ85evbxyA/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1726668067371?e=1732147200&amp;v=beta&amp;t=brHobiO0BKrFdWh3kQFX9N3t_BR0cjbuebesOy6ueV8" alt="" /></div>
</div>
<figcaption class="reader-image-block__figure-image-caption display-block full-width text-body-small-open t-sans text-align-center t-black--light">Hình 4: Ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau đến năng suất và hiệu quả kinh tế cây cải ngọt</figcaption>
</figure>
</div>
<p id="ember1061" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Hiệu quả Kết hợp Peptide (CR01) và Oligochitosan (COSL-02) đến hiệu quả kinh tế cây cải ngọt trồng tại Đăk Lăk: Phun kết hợp COSL- 02 nồng độ 0.25% với CR01 nồng độ 0.5% cho lợi nhuận cao nhất (650 triệu đồng/ha), tăng 55% so với đối chứng không phun, tăng 35% so với đối chứng nông dân sử dụng đạm cá.</p>
<p id="ember1062" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Ghi chú: thực nghiệm này cho kết quả năng suất thực tế, lợi nhuận cao hơn so với các mô hình trồng cải ngọt thông thường vì mật độ trồng dày (1,000,000 cây/ha) và trồng hữu cơ nên giá bán tại ruộng cao. Tại thời điểm thu hoạch, giá cải ngọt là 20,000 vnđ/kg.</p>
<p id="ember1064" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong>KẾT LUẬN</strong></p>
<p id="ember1065" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Sử dụng phân gốc kết hợp với phun CR01 nồng độ 0.5%  + COSL-02 nồng độ 0.25% cho hiệu quả sinh trưởng và năng suất tốt nhất (44.9 tấn/ha), rút ngắn thời gian thu hoạch (giảm 2–4  ngày), đồng thời mang lại lợi nhuận cao cho nông dân (650 triệu vnđ/ha). Ngoài ra khi sử dụng riêng lẻ CR01 nồng độ 0.5% cũng cho kết quả khá tốt so với nghiệm thức đối chứng không phun và đối chứng nông dân (dùng đạm cá tự ủ), năng suất (43.2 tấn/ha),  lợi nhuận (618 triệu vnđ/ha).</p>
<p id="ember1066" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Công ty Cổ phần Việt Nam Food (VNF) có thể cung cấp một danh mục sản phẩm Peptide và Chitosan đa dạng phù hợp cho nhiều ứng dụng trong mảng Cây trồng như: phân bón, thuốc BVTV, Chất bảo quản nông sản. Bộ sản phẩm được sản xuất từ nguồn phụ phẩm đầu vỏ tôm của ngành chế biến thủy hải sản và được xem là “Giải pháp gia tăng giá trị từ phụ phẩm cho nông nghiệp”. Bộ giải pháp phù hợp với xu hướng canh tác Nông nghiệp bền vững, giảm phát thải và nâng cao lợi ích cho người nông dân.</p>
<p id="ember1067" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Nguồn: Thí nghiệm thuộc khuôn khổ Dự án Tăng cường năng lực cạnh tranh khu vực tư nhân Việt Nam do Cục Phát triển Doanh nghiệp (AED) thuộc Bộ Kế hoạch và đầu tư (MPI), Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ và được thực hiện bởi Công ty CP Việt Nam Food</p>
<p><!-- /wp:paragraph --></p>					</div>
						</div>
				</div>
						</div>
					</div>
		</div>
								</div>
					</div>
		</section>
						</div>
						</div>
					</div>
		]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bulletin #3: Chitosan: Giải pháp xanh tiềm năng trong xử lý nước uống</title>
		<link>https://www.vnfoods.vn/vi/bulletin/bulletin-3-chitosan-a-promising-eco-friendly-solution-for-drinking-water-treatment</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 Sep 2024 01:00:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bulletin]]></category>
		<category><![CDATA[Featured]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.vnfoods.vn/news/bulletin-3-chitosan-a-promising-eco-friendly-solution-for-drinking-water-treatment</guid>

					<description><![CDATA[Hiệu quả của chitosan, một polymer sinh học có nguồn gốc từ vỏ của các loài giáp xác, đã được đánh giá trong việc giảm độ đục của nước uống thông qua quá trình keo tụ. Trong nghiên cứu này, Chitosan với khối lượng phân tử trong khoảng 50 – 1000 kDa có khả năng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="10243" class="elementor elementor-10243" data-elementor-settings="[]">
						<div class="elementor-inner">
							<div class="elementor-section-wrap">
							<section class="elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-208fb3fa elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="208fb3fa" data-element_type="section" data-settings="{&quot;_ha_eqh_enable&quot;:false}">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
							<div class="elementor-row">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-342e4966" data-id="342e4966" data-element_type="column">
			<div class="elementor-column-wrap elementor-element-populated">
							<div class="elementor-widget-wrap">
						<div class="elementor-element elementor-element-bbd1658 elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="bbd1658" data-element_type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
								<div class="elementor-text-editor elementor-clearfix">
				<p><!-- wp:paragraph --><!-- /wp:paragraph --><!-- wp:paragraph --></p>
<p class="article-editor-content__paragraph article-editor-content__has-focus"><em>Hiệu quả của chitosan, một polymer sinh học có nguồn gốc từ vỏ của các loài giáp xác, đã được đánh giá trong việc giảm độ đục của nước uống thông qua quá trình keo tụ. Trong nghiên cứu này, Chitosan với khối lượng phân tử trong khoảng 50 – 1000 kDa có khả năng xử lý độ đục hiệu quả (90-99%) đối với nước chứa đất sét bentonite và kaolinite. Kết quả tối ưu đạt được ở liều lượng thấp (1-3 mg/L), làm cho chitosan trở thành một lựa chọn tiềm năng thân thiện với môi trường thay thế cho các chất keo tụ truyền thống có gốc kim loại. Với tính hiệu quả về chi phí và giảm độc tính bùn thải, chitosan không chỉ cung cấp giải pháp xử lý nước hiệu quả mà còn mang lại lợi ích đáng kể về môi trường và kinh tế, thúc đẩy các phương pháp quản lý nước bền vững hơn.</em></p>
<p class="article-editor-content__paragraph">Quản lý độ đục là yếu tố then chốt trong quá trình xử lý nước, đặc biệt là tại các nhà máy quy mô lớn và hệ thống cộng đồng. Việc kiểm soát độ đục hiệu quả không chỉ nâng cao hiệu suất xử lý mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng bằng cách loại bỏ các chất ô nhiễm. Đây là bước quan trọng đầu tiên để đảm bảo sự thành công của các quy trình tiếp theo như lọc và khử trùng, từ đó cung cấp nước sạch, an toàn cho hàng triệu người.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph">Các chất keo tụ truyền thống vẫn đang được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước uống nhờ hiệu quả cao và khả năng xử lý khối lượng nước lớn. Tuy nhiên, việc sử dụng các chất này thường tạo ra bùn chứa kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác, đòi hỏi quy trình xử lý phức tạp và tốn kém trước khi thải ra môi trường an toàn. Ngoài ra, các hóa chất này còn có thể để lại dư lượng kim loại trong nước uống đã qua xử lý, gây lo ngại về nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi sử dụng. Chính vì thế, chitosan &#8211; một loại polymer sinh học tự nhiên &#8211; đang được coi là giải pháp thay thế tiềm năng nhờ khả năng giảm độ đục hiệu quả ở liều lượng thấp. Chitosan có thể thay thế một phần hoặc hoàn toàn các chất keo tụ truyền thống dựa trên kim loại hoặc tổng hợp, mang lại giải pháp an toàn hơn, thân thiện với môi trường và không độc hại cho xử lý nước uống.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph">Việc sử dụng các vật liệu không độc hại như chitosan trong xử lý nước có thể giảm chi phí liên quan đến xử lý bùn thải nguy hại bằng cách làm cho bùn dễ quản lý và an toàn hơn so với việc sử dụng các hóa chất thông thường. Hơn nữa, bùn thu hồi từ các dòng có hàm lượng dinh dưỡng cao thậm chí có thể được tái sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón hữu cơ. Dù vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết, phương pháp này mở ra triển vọng về một giải pháp xử lý nước sạch an toàn và bền vững hơn trong tương lai.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>THÔNG TIN THỬ NGHIỆM:</strong></p>
<ul class="article-editor-content__bullet-list">
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Địa điểm: </strong>Đại học North Carolina, Mỹ.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Năm công bố: </strong>2019</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Loại sản phẩm: </strong>11 loại Chitosan tan trong acid và 6 loại Chitosan tan trong nước với thông số khác nhau.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Thông tin về Chitosan:</strong></p>
</li>
</ul>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>Khối lượng phân tử (KLPT): </strong>5 – 1,000 kDa</p>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>Độ deacetyl hóa (DD): </strong>70 – 95%</p>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>Độ nhớt: </strong>5 – 12,500 mPa·s</p>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>Dẫn xuất:</strong> Carboxymethyl (CMC), Lactate, Acetate, Hydrochloride (HCl)</p>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>Nguồn gốc: </strong>Sản phẩm chitosan thương mại được cung cấp bởi Heppe Medical Chitosan (Germany), Acros Organics (USA) và HaloSource (USA)</p>
<ul class="article-editor-content__bullet-list">
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Đối tượng thí nghiệm: </strong>Nước mặt nhân tạo – Theo đề xuất của UEPA (1989) và NSF International (2008)</p>
</li>
</ul>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>Phương pháp: </strong>Kaolinite và bentonite được sử dụng để tạo độ đục trong nước thử nghiệm.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>Thông số đặc tính nước mặt nhân tạo:</strong></p>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="b4a1f959-8a6d-43f8-8cb7-ea71d784dbb0">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption">
<figure style="width: 1932px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D4D12AQGExgiyQf05yg/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1725522464576?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=0ojg6tHUpQpXbNT0QkW7K07Ja5BsaPp03DOCytvYKWo" alt="" width="1932" height="348" /><figcaption class="wp-caption-text">(*) Điều chỉnh nhằm tạo ra các loại nước có các thông số ổn định. Đảm bảo chất lượng nước đồng đều trong các thí nghiệm</figcaption></figure>
</figcaption>
</figure>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM</strong>:</p>
<ul class="article-editor-content__bullet-list">
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph">Chuẩn bị các dung dịch chitosan với KLPT và DD khác nhau, sau đó áp dụng vào nước mặt nhân tạo được kiểm soát độ đục bằng kaolinite và bentonite.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph">Thực hiện thử nghiệm keo tụ bằng phương pháp Jar Test, với các liều lượng chitosan khác nhau (1, 3, 10, 30 mg/L).</p>
</li>
</ul>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="71ddb701-cd0b-44ba-8967-2ba5844e58ff">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption">
<figure style="width: 910px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D4D12AQEbkI0lynTCfQ/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1725522484841?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=kWoYHcd214Ttz4S9r9I6wtzqDy9cOS1_XVo1vDZSqWE" alt="" width="910" height="198" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 1: Quy trình thí nghiệm Jartest (chỉ mang tính minh họa)</figcaption></figure>
</figcaption>
</figure>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>KẾT QUẢ</strong></p>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Hiệu quả xử lý của khối lượng phân tử khác nhau</strong>: Chitosan có trọng lượng phân tử cao hơn (50 kDa  -1,000 kDa) cho kết quả giảm độ đục tốt nhất, đặc biệt với liều lượng 1 và 3 mg/L, đạt mức giảm độ đục lên đến 99% cho bentonite và 90% cho kaolinite. Trọng lượng phân tử thấp nhất (5 kDa) cho hiệu quả kém nhất, chỉ giảm được khoảng 46% độ đục.</p>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="14d0225d-cd46-473d-a590-af2a9a30443c">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption">
<figure style="width: 2100px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D4D12AQE5-6uYFE9AXg/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1725522534915?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=onWuJpvz7qtCyT0JPQ9kRf7PZKeK_e1FoSg4sN543J4" alt="" width="2100" height="738" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 2: Ảnh hưởng của KLPT và liều lượng đến khả năng xử lý độ đục của Chitosan (DD: 90%)</figcaption></figure>
<br /><br /></figcaption>
</figure>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Hiệu quả xử lý của độ deacetyl khác nhau</strong>: Các chitosan có độ deacetyl từ 70% đến 95% đều đạt hiệu quả giảm độ đục tốt ở liều lượng 3 mg/L, với mức giảm 99% cho bentonite và khoảng 90% cho kaolinite. Tuy nhiên, ở liều lượng cao hơn (10-30 mg/L), hiệu quả xử lý giảm đối với nước Kaolinite</p>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="5d579c66-f410-4f2a-8d2b-72eb0952eaf0">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption">
<figure style="width: 2096px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D4D12AQFAyQ_n5EgNdA/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1725522563840?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=rdiNUzFP10d77ksLOlaB0NAtl9eLcWaieZ0bSf7EeWQ" alt="" width="2096" height="736" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 3: Ảnh hưởng của độ deacetyl hóa và liều lượng đến khả năng xử lý độ đục của Chitosan (DD: 90%)</figcaption></figure>
<br /><br /></figcaption>
</figure>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Hiệu quả của các dẫn xuất Chitosan khác nhau</strong>: Các dẫn xuất Chitosan như HCl, Acetate, và Lactate cho hiệu quả giảm độ đục của nước bentonite tương đương với chitosan không biến đổi, giảm 98-99% độ đục. Đối với nước Kaolinite, dẫn xuất HCl và Lactate cho thấy 88-91% giảm độ đục kaolinite ở liều lượng 3 mg/L. Carboxymethyl Chitosan có hiệu quả kém nhất, chỉ giảm được khoảng 60% độ đục bentonite và không hiệu quả với kaolinite ở mọi liều lượng.</p>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="6b38172f-56f0-4b69-bd9f-927e3d6fd1b7">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption">
<figure style="width: 2086px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D4D12AQFnANbiTJmUhw/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1725522593204?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=gDd2RKDvcplg3yFgQ21ND8YWsLwer9ar-Wi-eksR3bY" alt="" width="2086" height="722" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 4: Ảnh hưởng của loại dẫn xuất và liều lượng đến khả năng xử lý độ đục của Chitosan (DD 80–95%, độ nhớt 2–300 mPa·S)</figcaption></figure>
<br /><br /></figcaption>
</figure>
<p class="article-editor-content__paragraph">Nghiên cứu cho thấy chitosan là một chất keo tụ hiệu quả trong việc giảm độ đục trong xử lý nước uống, với hiệu quả tối ưu đạt được ở liều lượng 3 mg/L. Chitosan có KLPT cao (từ 50 kDa đến 1,000 kDa) cho thấy khả năng giảm độ đục vượt trội, đặc biệt là đối với bentonite. Điều này được giải thích bởi diện tích bề mặt lớn và khả năng trao đổi cation cao của bentonite, giúp nó phản ứng hiệu quả hơn với chitosan. Ngược lại, kaolinite, với cấu trúc và tính chất hóa học khác biệt, kém hiệu quả hơn trong quá trình xử lý với chitosan.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph">Bên cạnh đó, các dẫn xuất Chitosan như HCl, acetate, và lactate, đều cho thấy hiệu quả tương đương trong việc giảm độ đục nước bentonite, trong khi dẫn xuất carboxymethyl lại kém hiệu quả hơn. Khi Chitosan ở dạng dung dịch, nhóm chức carboxymethyl (COO–) làm suy yếu tương tác giữa nhóm amino (NH3+) và các hạt đất sét, dẫn đến hiệu quả keo tụ thấp hơn so với các dẫn xuất khác. Từ những phát hiện này, chitosan nổi lên như một sự thay thế tiềm năng cho các chất keo tụ truyền thống, không chỉ hiệu quả trong việc giảm độ đục mà còn an toàn hơn cho môi trường, đóng vai trò quan trọng trong các giải pháp xử lý nước bền vững và tiết kiệm hơn trong tương lai.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Công ty Cổ phần Việt Nam Food (VNF) có thể cung cấp một danh mục Chitosan đa dạng nhờ ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến, cho khả năng điều chỉnh các thông số về độ nhớt, độ deacetyl hóa, độ tan và các dẫn xuất chitosan khác (HCl, Lactate, Acetate), đáp ứng nhu cầu đa dạng trong xử lý nước. VNF đã tiến hành nhiều thử nghiệm thành công trong việc xử lý nước mặt và giảm độ đục, với các sản phẩm chitosan của công ty cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc loại bỏ các chất hữu cơ lơ lửng, kim loại, cải thiện độ trong suốt của nước, và đảm bảo an toàn môi trường. Các thử nghiệm này chứng minh rằng chitosan của VNF phù hợp cho các ứng dụng quy mô lớn, mang lại giải pháp bền vững và kinh tế cho việc xử lý nước.</strong></p>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong><em>Nguồn:</em></strong> <em>Ampai Soros (2019) Turbidity reduction in drinking water by coagulation-flocculation with chitosan polymers </em><a class="article-editor-content__link article-editor-content__link" href="https://doi.org/10.2166/wh.2019.114" rel="noopener noreferrer"><em>LINK</em></a></p>
<p><!-- /wp:paragraph --></p>					</div>
						</div>
				</div>
						</div>
					</div>
		</div>
								</div>
					</div>
		</section>
						</div>
						</div>
					</div>
		]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bulletin #2: Astaxanthin – Vị cứu tinh cho làn da: Vẻ đẹp bí mật từ thiên nhiên</title>
		<link>https://www.vnfoods.vn/vi/bulletin/bulletin-2-astaxanthin-the-savior-for-your-skin-beauty-secrets-from-the-nature</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 22 Aug 2024 10:00:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bulletin]]></category>
		<category><![CDATA[Featured]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.vnfoods.vn/news/bulletin-2-astaxanthin-the-savior-for-your-skin-beauty-secrets-from-the-nature</guid>

					<description><![CDATA[Astaxanthin, một carotenoid mạnh mẽ được chiết xuất từ tự nhiên (vi tảo), đã được chứng minh có hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện làn da qua một nghiên cứu lâm sàng tại Nhật Bản. Nghiên cứu này đặc biệt tập trung vào phụ nữ và đã mang lại những kết quả ấn [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="10237" class="elementor elementor-10237" data-elementor-settings="[]">
						<div class="elementor-inner">
							<div class="elementor-section-wrap">
							<section class="elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-208fb3fa elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="208fb3fa" data-element_type="section" data-settings="{&quot;_ha_eqh_enable&quot;:false}">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
							<div class="elementor-row">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-342e4966" data-id="342e4966" data-element_type="column">
			<div class="elementor-column-wrap elementor-element-populated">
							<div class="elementor-widget-wrap">
						<div class="elementor-element elementor-element-bbd1658 elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="bbd1658" data-element_type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
								<div class="elementor-text-editor elementor-clearfix">
				<p><!-- wp:paragraph --><!-- /wp:paragraph --><!-- wp:paragraph --></p>
<p class="article-editor-content__paragraph article-editor-content__has-focus"><em>Astaxanthin, một carotenoid mạnh mẽ được chiết xuất từ tự nhiên (vi tảo), đã được chứng minh có hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện làn da qua một nghiên cứu lâm sàng tại Nhật Bản. Nghiên cứu này đặc biệt tập trung vào phụ nữ và đã mang lại những kết quả ấn tượng trong việc chống lão hóa và cải thiện nhiều khía cạnh của làn da, từ nếp nhăn, độ đàn hồi, đến đốm thâm và kết cấu da.</em></p>
<p class="article-editor-content__paragraph">Trong thời đại mà nhu cầu về các sản phẩm chăm sóc da tự nhiên và hiệu quả ngày càng tăng, astaxanthin đã nổi lên như một thành phần chống oxy hóa mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của cả giới khoa học và người tiêu dùng. Với khả năng chống lão hóa và bảo vệ da đã được chứng minh, astaxanthin đang trở thành một lựa chọn ưu tiên trong việc duy trì làn da tươi trẻ. Nghiên cứu này đã tiến hành trên 30 phụ nữ từ 20 đến 55 tuổi, kéo dài 8 tuần, để kiểm nghiệm sự kết hợp giữa uống bổ sung và bôi ngoài da. Kết quả đã chứng minh astaxanthin không chỉ có khả năng giảm nếp nhăn mà còn cải thiện độ đàn hồi và đốm thâm, khẳng định vị trí của nó trong lĩnh vực chăm sóc da.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Thông tin thử nghiệm:</strong></p>
<ul class="article-editor-content__bullet-list">
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Địa điểm: </strong>Công ty Fuji Chemical Industry Co. Ltd., Kamiichi, Toyama, Japan</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Thời gian thử nghiệm:</strong> 8 tuần</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Đối tượng:</strong> 30 phụ nữ khỏe mạnh từ độ tuổi 20 đến 55</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Loại sản phẩm:</strong> Astaxanthin từ tảo <em>Haematococcus Pluvialis</em>, được chiết xuất trong dầu hạt cải</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Liều lượng và cách sử dụng:</strong></p>
</li>
</ul>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>6 mg được uống bổ sung</strong> hằng ngày: Mỗi đối tượng uống <strong>1 viên 3 mg, 2 lần mỗi ngày</strong>, sử dụng sau bữa sáng và tối.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph" style="padding-left: 80px;">+ <strong>2ml kem được thoa hằng ngày</strong> (Cm Asta = 78.9 uM): Thoa <strong>1ml kem </strong>lên toàn bộ mặt <strong>hai lần mỗi ngày</strong>, vào sáng và tối sau khi rửa mặt sạch.</p>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Thiết kế thí nghiệm:</strong></p>
<ul class="article-editor-content__bullet-list">
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph">Nghiên cứu được tiến hành dưới hình thức mở, không có nhóm đối chứng.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph">Các thông số được đo cho từng đối tượng bao gồm nếp nhăn, độ đàn hồi, đốm thâm, kết cấu da và độ ẩm, thực hiện ở 3 thời điểm: tuần 0, sau tuần thứ 4 và tuần thứ 8.</p>
</li>
</ul>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Kết quả:</strong></p>
<p class="article-editor-content__paragraph">Astaxanthin bảo vệ da khỏi tổn thương do oxy hóa, giúp phục hồi và tăng cường các sợi collagen trong lớp hạ bì. Điều này không chỉ giúp da duy trì độ săn chắc và đàn hồi mà còn ngăn chặn sự sản sinh melanin, giảm thiểu đốm thâm và nám da.</p>
<ul class="article-editor-content__bullet-list">
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Giảm vết nhăn</strong>: Cải thiện đáng kể độ sâu và diện tích của vết nhăn, đặc biệt ở vùng chân chim sau 8 tuần.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Độ đàn hồi</strong>: Độ săn chắc và đàn hồi của da quanh vùng chân chim được cải thiện đáng kể vào tuần thứ 4 và 8.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Đốm thâm</strong>: Giảm rõ rệt kích thước và độ đậm của các đốm thâm trên má sau 8 tuần.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Skin Texture</strong>: Da mịn màng hơn với sự độ thô ráp được giảm đáng kể. Kết quả được nhận thấy rõ nhất vào tuần thứ 8.</p>
</li>
<li class="article-editor-content__list-item">
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong>Độ ẩm:</strong> Tăng cường độ ẩm ở vùng má, đặc biệt ở những người có da khô.</p>
</li>
</ul>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="2458d32f-cfb4-4d35-bafb-2a43c333fc3b">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption">
<figure style="width: 1002px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQHyYZOfBF5LEg/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1724225457376?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=ZksOsfEtYUV81FzxMUwvGOW0SsGRhwNNS_4W6mQ0MUg" alt="" width="1002" height="536" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 1. Cải thiện độ sâu vết nhăn, đốm thâm, độ đàn hồi, và kết cấu da sau 8 tuần kết hợp giữ việc uống bổ sung và thoa ngoài da</figcaption></figure>
<br /><br /></figcaption>
</figure>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="b42b3cc1-03fd-4368-beec-9fcdba1fb545">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption">
<figure style="width: 334px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQGGhYexJ6nOEQ/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1724225485813?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=k_CcAiAHa0hhAvaYdK8Hv8Ur5NZmcScPKp51gr4C7HA" alt="" width="334" height="328" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 2. Giảm vết nhăn rõ rệt, đặc biệt ở dùng chân chim</figcaption></figure>
<br />
<figure style="width: 334px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQFx99ebXZwNww/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1724225510039?e=1731542400&amp;v=beta&amp;t=ll1cqJ-PtQF3OVdBeMEePW0HLfANca-dHp8wIQcP0DU" alt="" width="334" height="328" /><figcaption class="wp-caption-text">Hình 3. Giảm rõ rệt các đốm thâm trên vùng má</figcaption></figure>
</figcaption>
</figure>
<figure class="article-editor-content__figure-image" data-id="1579063b-3572-4ce3-ba60-f2cdfd5c9f0f">
<figcaption class="article-editor-content__figure-image-caption"></figcaption>
</figure>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong><em>Astaxanthin mang lại giải pháp làm đẹp toàn diện cho phụ nữ, đặc biệt trong nỗ lực chống lão hóa. Nghiên cứu làm nổi bật những kết quả ấn tượng đạt được thông qua phương pháp kết hợp uống bổ sung và thoa ngoài da, giúp cải thiện đáng kể các khía cạnh khác nhau của sức khỏe làn da. Tác dụng tương hỗ của phương pháp áp dụng này nhấn mạnh tiềm năng của astaxanthin như một thành phần chủ chốt trong các sản phẩm mỹ phẩm, được thiết kế để chống lại các dấu hiệu lão hóa và thúc đẩy sự tươi trẻ bền vững của làn da.</em></strong></p>
<p class="article-editor-content__paragraph"><strong><em>Nguồn:</em></strong><em> Tominaga (2012), Cosmetic benefits of astaxanthin on humans subjects, </em><a class="article-editor-content__link article-editor-content__link" href="https://www.bonaloka.cz/userfiles/cosmetic-benefits-of-astaxanthin-on-humans-subjects_15434979584004.pdf" rel="noopener noreferrer"><em>LINK</em></a></p>
<p><!-- /wp:paragraph --></p>					</div>
						</div>
				</div>
						</div>
					</div>
		</div>
								</div>
					</div>
		</section>
						</div>
						</div>
					</div>
		]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bulletin #1 &#8211; Protein chế biến từ phụ phẩm thủy sản là nguồn đạm tiềm năng &#038; hiệu quả cho thức ăn thú cưng</title>
		<link>https://www.vnfoods.vn/vi/bulletin/protein-che-bien-tu-phu-pham-thuy-san-la-nguon-dam-tiem-nang-hieu-qua-cho-thuc-an-thu-cung</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 Aug 2024 02:00:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bulletin]]></category>
		<category><![CDATA[Featured]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.vnfoods.vn/news/protein-che-bien-tu-phu-pham-thuy-san-la-nguon-dam-tiem-nang-hieu-qua-cho-thuc-an-thu-cung</guid>

					<description><![CDATA[Protein tôm thủy phân (SPH) và bột mực (SM) – chế biến từ nguồn phụ phẩm thủy sản &#8211; có hàm lượng amino acid và khả năng kháng oxy hóa cao, giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và tăng cường vi sinh có lợi trong đường ruột, là nguồn protein tiềm năng hiệu quả [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="9984" class="elementor elementor-9984" data-elementor-settings="[]">
						<div class="elementor-inner">
							<div class="elementor-section-wrap">
							<section class="elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-208fb3fa elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="208fb3fa" data-element_type="section" data-settings="{&quot;_ha_eqh_enable&quot;:false}">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
							<div class="elementor-row">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-342e4966" data-id="342e4966" data-element_type="column">
			<div class="elementor-column-wrap elementor-element-populated">
							<div class="elementor-widget-wrap">
						<div class="elementor-element elementor-element-bbd1658 elementor-widget elementor-widget-text-editor" data-id="bbd1658" data-element_type="widget" data-widget_type="text-editor.default">
				<div class="elementor-widget-container">
								<div class="elementor-text-editor elementor-clearfix">
				<p id="ember71" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><em>Protein tôm thủy phân (SPH) và bột mực (SM) – chế biến từ nguồn phụ phẩm thủy sản &#8211; có hàm lượng amino acid và khả năng kháng oxy hóa cao, giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và tăng cường vi sinh có lợi trong đường ruột, là nguồn protein tiềm năng hiệu quả &amp; bền vững, giúp giảm tác động môi trường cho ngành công nghiệp thức ăn thú cưng.</em></p><p id="ember72" class="ember-view reader-text-block__paragraph">Trong bối cảnh ngành công nghiệp thức ăn thú cưng đang ngày càng phát triển với nhu cầu cao về nguồn protein chất lượng và bền vững, nghiên cứu mới này đã mở ra một hướng tiếp cận mới: nguồn protein đến từ phụ phẩm ngành công nghiệp chế biến thủy sản, không chỉ bảo đảm về hàm lượng dinh dưỡng mà còn giúp tăng cường khả năng tiêu hóa và sức khỏe đường ruột của thú cưng, từ đó góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.</p><p id="ember73" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong>Thông tin thử nghiệm:</strong></p><ul><li><strong>Địa điểm: </strong>Đại học Porto, Bồ Đào Nha</li><li><strong>Năm thử nghiệm:</strong> 2023</li><li><strong>Thời gian thử nghiệm: </strong>30 ngày</li><li><strong>Đối tượng thử nghiệm</strong>: 12 chó Beagle (2.2 tuổi, 12.6kg trọng lượng đầu)</li><li><strong>Sản phẩm sử dụng</strong>: dưới dạng bột khô<ul><li>SPH được sản xuất từ quá trình thủy phân enzyme đầu vỏ tôm (<em style="font-weight: 300;">L. vannamei)</em></li><li>SM thu được từ quá trình hấp và ép để chiết dịch từ mực (<em style="font-weight: 300;">D. gigas)</em><span style="font-weight: 300;">.</span></li></ul></li></ul><p id="ember77" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong>Bố trí thử nghiệm:</strong></p><ul><li>Chó được cho ăn ba bữa mỗi ngày với thức ăn được bổ sung 50, 100, và 150 g/kg SPH hoặc SM</li><li>Đánh giá khả năng tiêu hóa tổng quát (ATTD), năng lượng chuyển hóa, cấu trúc phân, vi sinh ruột.</li></ul><p id="ember79" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong>Kết quả thử nghiệm:</strong></p><ul><li><strong>SPH</strong> và <strong>SM</strong> cho lần lượt <strong>445 gkg-1</strong> và <strong>652 gkg-1</strong> khối lượng khô tổng hàm lượng amino acids.</li><li><strong>Khả năng tiêu hóa tổng quá thức ăn (ATTD) cao</strong> so với công thức thức ăn cơ bản cho thấy khả năng <strong>tiêu hóa cao</strong> của thức ăn</li></ul><div class="reader-image-block reader-image-block--full-width"><figure class="reader-image-block__figure"><div class="ivm-image-view-model "><div class="ivm-view-attr__img-wrapper "><img id="ember81" class="ivm-view-attr__img--centered reader-image-block__img evi-image lazy-image ember-view aligncenter" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQHT75EahiXyeQ/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1723102774267?e=1729728000&amp;v=beta&amp;t=WtoZoqqXzm3VTLmPwpQHF88XurHIimigCvn1bbqdPDw" alt="" /></div></div><figcaption class="reader-image-block__figure-image-caption display-block full-width text-body-small-open t-sans text-align-center t-black--light">Khả năng tiêu hóa tổng quát của thức ăn được bổ sung bột mực (SM) hoặc bột tôm thủy phân (SPH) liều 150 g/kg.</figcaption></figure></div><ul><li><strong>Chế độ ăn được bổ sung SPH có hàm lượng các acid dễ bay hơi</strong> như acetate, propionate, iso-butyrate, iso-valerate <strong>cao hơn</strong> (đây là nguồn năng lượng chính cho tế bào ruột, duy trì phát triển và biệt hóa tế bào ruột, giúp giảm tình trạng viêm và ung thư ruột / ngoài ra acetate và propionate giúp điều hòa chuyển hóa, miễn dịch, và giảm cholesterol).</li><li><strong>Khả năng kháng oxy hóa của SPH cao hơn SM</strong> trong tất cả đánh giá hóa sinh như <strong>ABTS: 19.8</strong> &gt; 4.35 mgQ g-1, <strong>FC: 10.4</strong> &gt; 1.58 mgQ g-1, <strong>FRAP: 2.27</strong> &gt; 0.36 mgQ g-1 [<strong><em>ABTS,</em></strong> <strong><em>FC,</em></strong> <strong><em>FRAP: </em></strong><em>các phương pháp đánh giá khả năng kháng oxy hóa</em>]</li></ul><div class="reader-image-block reader-image-block--resize"><figure class="reader-image-block__figure"><div class="ivm-image-view-model "><div class="ivm-view-attr__img-wrapper "><img id="ember83" class="ivm-view-attr__img--centered reader-image-block__img evi-image lazy-image ember-view aligncenter" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQHrGRCRvBdshA/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1723102817417?e=1729728000&amp;v=beta&amp;t=Acw2xaNIEREWnchRgRtGgWFBV4Us590XJlwICT5biQM" alt="" /></div></div></figure></div><ul><li>Hệ vi sinh trong phân không bị tác động bởi SM, nhưng<strong> mật số vi khuẩn </strong><strong><em>Turicibacter, Blautia</em></strong><strong>, </strong><strong><em>Oscillosperaceae</em></strong><strong>, </strong><strong><em>Firmicutes</em></strong><strong> và </strong><strong><em>Lactobacillus</em></strong><strong> (lợi khuẩn) tăng lên đối với thức ăn có bổ sung SPH.</strong></li></ul><div class="reader-image-block reader-image-block--resize"><figure class="reader-image-block__figure"><div class="ivm-image-view-model "><div class="ivm-view-attr__img-wrapper "><img id="ember85" class="ivm-view-attr__img--centered reader-image-block__img evi-image lazy-image ember-view aligncenter" src="https://media.licdn.com/dms/image/v2/D5612AQFtMdai9lo2tg/article-inline_image-shrink_1500_2232/article-inline_image-shrink_1500_2232/0/1723102825339?e=1729728000&amp;v=beta&amp;t=hc0lYPL-t_nYCcYgcD0xRNte5qqTJUNd9kvZ8K2xwUE" alt="" /></div></div><figcaption class="reader-image-block__figure-image-caption display-block full-width text-body-small-open t-sans text-align-center t-black--light">Ảnh hưởng của SM và SH đối với hệ sinh vật đường ruột. (Ref: đối chứng, i05: 50 g/kg, i10: 100 g/kg, i15: 150 g/kg)</figcaption></figure></div><p id="ember86" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong><em>Tiềm năng của protein từ phụ phẩm thủy sản (bột mực và bột tôm thủy phân) mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp thú cưng bền vững, góp phần giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người tiêu dùng trong lựa chọn sản phẩm bảo vệ sức khỏe thú cưng.</em></strong></p><p id="ember87" class="ember-view reader-text-block__paragraph"><strong><em>Nguồn: </em></strong><em>Joana Guilherme-Fernandes (2024), Squid meal and shrimp hydrolysate as novel protein sources for dog food, </em><a class="app-aware-link " href="https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fvets.2024.1360939/full" target="_self" data-test-app-aware-link=""><em>LINK</em></a></p>					</div>
						</div>
				</div>
						</div>
					</div>
		</div>
								</div>
					</div>
		</section>
						</div>
						</div>
					</div>
		]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
